Chartered legal executive litigator and advocate (L7)
Luật sư điều hành được cấp chứng chỉ (chuyên về tranh tụng và bào chữa) (Bậc 7)
Xử lý các vấn đề pháp lý, bao gồm việc cung cấp tư vấn pháp luật.
CHI TIẾT CỦA TIÊU CHUẨN
Nghề nghiệp này có mặt trong nhiều loại hình tổ chức, từ văn phòng luật quy mô nhỏ đến tập đoàn lớn và cơ quan công quyền, ở bất kỳ đâu có cung cấp hoặc yêu cầu dịch vụ tố tụng và bào chữa. Luật sư Điều hành Pháp lý được cấp chứng chỉ – chuyên về Tố tụng và Bào chữa (Chartered Legal Executive Litigator and Advocate – CLELA) làm việc trong các lĩnh vực pháp luật đòi hỏi đại diện trước tòa trong các vụ việc gia đình, dân sự hoặc hình sự.
Mục tiêu tổng quát của nghề là xử lý các vấn đề pháp lý, bao gồm cung cấp tư vấn pháp luật và tham gia tranh tụng tại tòa án. Việc đại diện trước tòa là lĩnh vực hành nghề pháp lý có điều kiện hoặc được quản lý chặt chẽ. Do CLELA đã chuyên môn hóa trong lĩnh vực hành nghề có điều kiện/được quản lý, họ có đầy đủ quyền hành nghề độc lập trong phạm vi đó, bao gồm tư vấn và đại diện khách hàng tại Tòa án Quận (County Court), Tòa Gia đình, Tòa Sơ thẩm (Magistrates’ Court) – bao gồm Tòa Thiếu niên, Tòa Điều tra Tử vong (Coroners’ Court) và phần lớn các Tòa/Ủy ban Tài phán (Tribunals). CLELA soạn thảo các văn bản pháp lý, bao gồm lý thuyết vụ án, dàn ý tranh tụng (skeleton arguments) và các bản đệ trình lên tòa. Họ cũng có thể đảm nhiệm vai trò Chứng thực viên tuyên thệ (Commissioner for Oaths).
Tùy theo lĩnh vực pháp luật mà họ hành nghề, luật sư CLELA có thể tham gia tố tụng tại Tòa Thượng thẩm (High Court); tranh tụng và bào chữa tại Tòa Quận; tư vấn và đại diện cho vợ/chồng trong các vấn đề hôn nhân gia đình; hoặc bào chữa cho bị cáo trong các vụ tội phạm nghiêm trọng hoặc nhẹ.
Luật sư CLELA là người tạo doanh thu (fee earners) và có thể thành lập văn phòng hành nghề riêng sau khi đủ điều kiện. Trong hành nghề tư, công việc của họ được tính phí trực tiếp cho khách hàng, qua đó đóng góp trực tiếp vào doanh thu của hãng luật.
Trong công việc hằng ngày, người làm nghề này tương tác với các thành viên trong nhóm pháp lý trực tiếp, các bên liên quan có hoặc không có đào tạo pháp lý, cũng như khách hàng sử dụng dịch vụ của họ. Họ cũng có thể làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức tài chính, cơ quan quản lý và các tổ chức nghề nghiệp. Họ thường xuyên tham dự các phiên tòa và phiên xét xử để đại diện cho khách hàng và cần tích lũy hai năm kinh nghiệm thực tiễn tại các tòa án mà họ xin quyền tranh tụng trước khi hoàn tất chương trình đào tạo nghề (apprenticeship).
Người lao động trong nghề này chịu trách nhiệm quản lý danh mục vụ việc pháp lý, tư vấn cho khách hàng và bào chữa/đại diện cho khách hàng tại phòng xử án. Luật sư CLELA làm việc độc lập, không cần giám sát, trong phạm vi chuyên môn đã được cấp phép.
Chuyên viên pháp lý điều lệ về tranh tụng và bào chữa (Chartered Legal Executive Litigator and Advocate)
Chuyên viên pháp lý điều lệ về tranh tụng và bào chữa là một chuyên gia pháp lý đủ điều kiện hành nghề, chuyên thực hiện tranh tụng và hoạt động bào chữa, đại diện cho khách hàng trước tòa án, quản lý hồ sơ vụ việc và cung cấp tư vấn pháp lý chuyên sâu trong phạm vi hành nghề được cấp phép.
Forbes Solicitors, Fletchers Solicitors, Wigan Council, Irwin Mitchell, Ministry of Justice, Essex Law Ltd, Alphlegal, National Highways, Hemsley Fraser.
K1: Kiến thức về pháp luật, thực hành pháp lý và thủ tục tố tụng trong lĩnh vực hành nghề chuyên môn theo quy định tại CILEx Regulation Chartered Legal Executive Handbooks.
K2: Kiến thức về pháp luật, thực hành pháp lý và thủ tục tranh tụng trong lĩnh vực hành nghề chuyên môn, bao gồm luật chứng cứ, theo CILEx Regulation Practice Rights Handbooks.
K3: Các phương pháp nghiên cứu pháp lý và thu thập thông tin, bao gồm việc xác định và lựa chọn các nguồn tài liệu và chứng cứ đáng tin cậy.
K4: Các phương pháp thu thập, đánh giá và kiểm tra chứng cứ nhằm xác định các vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan.
K5: Các phương pháp thu thập, đánh giá và kiểm tra các vấn đề thực tế, pháp lý, thủ tục và chứng cứ, bao gồm việc xác định và lựa chọn các nguồn tài liệu đáng tin cậy.
K6: Các phương pháp giải quyết vấn đề, kỹ thuật phân tích và tổng hợp, bao gồm việc sử dụng hiệu quả các công cụ kỹ thuật số.
K7: Các phương pháp đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của một vụ việc pháp lý.
K8: Các phương pháp xây dựng lý thuyết vụ án và soạn thảo bản luận cứ khung (skeleton argument).
K9: Các nghĩa vụ cơ bản đối với tòa án, hoạt động tư pháp, các luật sư tranh tụng khác, cùng các chuẩn mực đạo đức, nghi thức và thông lệ nghề nghiệp trong tranh tụng.
K10: Ra quyết định phù hợp về việc đại diện và tranh tụng cho khách hàng trước tòa, bao gồm việc xác định khi nào không phù hợp để hành nghề hoặc cần chấm dứt việc đại diện.
K11: Xử lý phù hợp các vấn đề về chăm sóc khách hàng và đạo đức nghề nghiệp, bao gồm hướng dẫn thực hành tốt khi làm việc với nhân chứng dễ bị tổn thương và các thủ tục bảo vệ liên quan.
K12: Các kỹ năng và kỹ thuật giao tiếp được sử dụng trong hoạt động tranh tụng.
K13: Công tác chuẩn bị cho hoạt động tranh tụng và các phương pháp hiệu quả để thực hiện việc chuẩn bị này.
K14: Mục đích, kỹ thuật và chiến thuật trong mọi khía cạnh của tranh tụng tại tòa, bao gồm phát biểu mở đầu, hỏi chính, hỏi chéo, hỏi lại và phát biểu kết thúc nhằm đưa ra, phản biện và làm rõ chứng cứ.
K15: Các phương pháp và kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp lý.
K16: Nguyên tắc chăm sóc khách hàng, bao gồm tác động của đa dạng và hòa nhập, khả năng xác định nhu cầu của người sử dụng dịch vụ và quản lý kỳ vọng của khách hàng.
K17: Nguyên tắc của các khung đạo đức và nghề nghiệp và vai trò của chúng trong cung cấp dịch vụ pháp lý, bao gồm mục đích của các cơ chế quản lý và tuân thủ cá nhân.
K18: Các vấn đề đạo đức và nghĩa vụ nghề nghiệp trong cung cấp dịch vụ pháp lý, bao gồm các quy định pháp luật, chính sách tổ chức và Bộ Quy tắc Ứng xử của CILEx Regulation.
K19: Nguyên tắc về trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm quản lý liên quan đến khách hàng và hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm tuân thủ các nghĩa vụ nghề nghiệp, bao gồm tư vấn pháp lý có đạo đức và nghĩa vụ phòng, chống rửa tiền.
K20: Thực hành tốt nhất về năng lực cảm xúc khi làm việc với khách hàng từ các nền tảng khác nhau, bao gồm khách hàng dễ bị tổn thương, cũng như hiểu biết về thiên kiến vô thức và tác động của nó.
K21: Các phương pháp giải quyết xung đột chính thức và không chính thức trong tranh tụng, bao gồm quyền tranh tụng, kỹ năng đàm phán, lập kế hoạch, chuẩn bị, phát triển chiến lược, quản lý rủi ro cho khách hàng và duy trì hành vi đạo đức trước áp lực.
K22: Các phương pháp giao tiếp, bao gồm sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp và các nguyên tắc quản lý các bên liên quan.
K23: Năng lực cảm xúc trong giao tiếp nghề nghiệp, bao gồm tôn trọng Bình đẳng, Đa dạng, Hòa nhập và các yếu tố dễ bị tổn thương.
K24: Các phương pháp xây dựng và duy trì mối quan hệ làm việc hiệu quả với các bên thứ ba.
K25: Các phương pháp và động lực tài chính trong tổ chức pháp lý, bao gồm hệ thống lưu trữ và ghi chép hồ sơ, quản lý tài khoản khách hàng, nguyên tắc ghi nhận thời gian làm việc và cấu trúc tính phí.
K26: Nguyên tắc đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và lựa chọn các hành động phù hợp để thúc đẩy tiến độ giải quyết vụ việc.
K27: Các phương pháp ưu tiên khối lượng công việc, quản lý hồ sơ vụ việc và thời gian nhằm bảo đảm tiến độ xử lý và tuân thủ quy trình nội bộ.
K28: Các phương pháp ứng dụng công nghệ số, công cụ và phần mềm trong lĩnh vực pháp lý, bao gồm hệ thống quản lý hồ sơ và phần mềm soạn thảo để bảo đảm chất lượng, lưu trữ, truy xuất và phân tích dữ liệu.
K29: Các yêu cầu pháp lý và thách thức đạo đức liên quan đến việc sử dụng công nghệ pháp lý, bao gồm rủi ro bảo mật dữ liệu, các mối đe dọa an ninh mạng và các biện pháp phòng vệ.
K30: Nhận thức về vị thế của tổ chức trong các mô hình kinh doanh dịch vụ pháp lý khác nhau, bao gồm tác động của hoạt động kết nối, marketing, sự phát triển của ngành pháp lý, bối cảnh kinh tế – chính trị rộng hơn và các nguyên tắc cải tiến liên tục.
K31: Các động lực thương mại của tổ chức pháp lý, bao gồm quy trình ghi nhận thời gian và lập hóa đơn dịch vụ pháp lý.
K32: Các phương pháp xác định và quản lý các bên liên quan, bao gồm vai trò và tầm quan trọng của các bên liên quan nội bộ và bên ngoài.
K33: Các chiến lược phát triển nghề nghiệp nhằm bảo đảm năng lực hành nghề liên tục và thực hành tốt, bao gồm tự phản tư, đánh giá, năng lực cảm xúc và nhận diện cảm xúc, sự dễ tổn thương của người khác.
K34: Các nguyên tắc cơ bản về làm việc nhóm, huấn luyện và cố vấn trong môi trường pháp lý.
K35: Nhận thức về cách thức hoạt động nghề nghiệp của Chartered Legal Executive trong tranh tụng và bào chữa góp phần tạo ra “dấu chân carbon nghề nghiệp”, cùng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
S1: Xác lập vị thế hiện tại, nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng; nhận diện các nhu cầu mà khách hàng chưa nhận thức rõ và sử dụng chuyên môn phù hợp khi cần thiết.
S2: Thực hiện nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực chuyên môn bằng các nguồn thông tin pháp lý tiêu chuẩn.
S3: Thực hiện và tổng hợp nghiên cứu pháp lý và thực tế một cách đầy đủ, có hệ thống, bao gồm án lệ, thủ tục, thay đổi pháp luật và tài liệu liên quan, sử dụng công cụ và công nghệ số phù hợp để xây dựng ghi chú nghiên cứu.
S4: Xác định các quy định pháp luật và thủ tục áp dụng cho vụ việc.
S5: Kiểm chứng, thách thức thông tin và dữ liệu, xác lập chứng cứ và đánh giá tính hợp lệ.
S6: Phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin để thực hiện chỉ đạo của khách hàng và nhận diện xung đột lợi ích tiềm ẩn hoặc thực tế.
S7: Phân tích thông tin thực tế, pháp lý, thủ tục và chứng cứ.
S8: Tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, xác định trình tự thời gian và các vấn đề trọng tâm.
S9: Diễn giải kết quả, trình bày phát hiện chính xác và áp dụng vào vụ việc với bằng chứng hỗ trợ.
S10: Tóm tắt điểm mạnh và điểm yếu trong lập luận của từng bên.
S11: Cung cấp tư vấn pháp lý rõ ràng, minh bạch về các phương án, rủi ro, chi phí, lợi ích, bước tiếp theo và bằng chứng hỗ trợ.
S12: Đưa ra các nhận định phản biện về giá trị của từng lập luận pháp lý.
S13: Trình bày và lựa chọn có cơ sở giữa các giải pháp thay thế.
S14: Xây dựng chiến lược trình bày vụ việc hiệu quả.
S15: Chuẩn bị lý thuyết vụ án súc tích, thuyết phục và tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
S16: Chuẩn bị bản trình bày mạch lạc trước tòa cho các yêu cầu tạm thời dựa trên sự kiện, nguyên tắc và căn cứ pháp lý liên quan.
S17: Thực hiện các hoạt động tranh tụng bao gồm phát biểu mở đầu, hỏi chính, hỏi chéo, hỏi lại và phát biểu kết thúc.
S18: Xử lý hiệu quả các nhân chứng không hợp tác.
S19: Triệu tập, sử dụng và phản biện chứng cứ chuyên gia khi phù hợp.
S20: Phản hồi kịp thời và hiệu quả trước các câu hỏi và quan ngại của tòa án.
S21: Đáp trả phù hợp các lập luận của đối phương.
S22: Chuẩn bị, soạn thảo và trình bày tài liệu pháp lý theo chuẩn nghề nghiệp, bao gồm các tài liệu thiết kế riêng.
S23: Lựa chọn phương thức giao tiếp phù hợp và sử dụng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng trong giao tiếp bằng văn bản và lời nói.
S24: Thu thập chỉ dẫn chính xác thông qua kỹ năng phỏng vấn và lắng nghe hiệu quả.
S25: Nhận diện thông tin còn thiếu hoặc do bên thứ ba nắm giữ và thực hiện các bước để thu thập.
S26: Truyền đạt tư vấn thực tiễn, quản lý kỳ vọng không thực tế của khách hàng và huy động chuyên môn phù hợp trong và ngoài tổ chức.
S27: Đại diện và tư vấn cho khách hàng thông qua đàm phán và tranh tụng.
S28: Giảm thiểu xung đột bằng cách quản lý các vấn đề nền tảng và xử lý tranh chấp khi phát sinh.
S29: Đàm phán để đạt được thỏa thuận hoặc sự thỏa hiệp rõ ràng, hợp pháp và có giá trị ràng buộc.
S30: Xây dựng và duy trì mạng lưới quan hệ nghề nghiệp nội bộ và bên ngoài.
S31: Áp dụng phương pháp tiếp cận lấy khách hàng làm trung tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng và bên thứ ba.
S32: Cung cấp dịch vụ pháp lý phù hợp với các cam kết và thỏa thuận mức độ dịch vụ.
S33: Xác định, lập kế hoạch và triển khai các bước nhằm đạt được mục tiêu của khách hàng.
S34: Duy trì giao tiếp thường xuyên với khách hàng, cập nhật tiến độ và thông tin về rủi ro phát sinh.
S35: Hỗ trợ đồng nghiệp kết hợp chuyên môn pháp lý và thương mại để tạo giá trị cho khách hàng và tổ chức.
S36: Duy trì hệ thống lưu trữ và ghi chép hồ sơ theo đúng quy trình của tổ chức.
S37: Lập kế hoạch xử lý hồ sơ và khối lượng công việc để đáp ứng thời hạn và kết quả mong đợi.
S38: Ưu tiên, lập kế hoạch, rà soát và điều chỉnh công việc phù hợp với thay đổi về yêu cầu khách hàng và thời hạn pháp lý.
S39: Tham gia quản lý tài chính vụ việc, bao gồm ngân sách, lập hóa đơn và theo dõi chênh lệch.
S40: Đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng trong cung cấp dịch vụ pháp lý.
S41: Làm việc hợp tác nhằm đạt được mục tiêu của khách hàng và tổ chức.
S42: Quản lý nguồn lực cá nhân, hồ sơ và quy trình làm việc theo mục tiêu và ngân sách.
S43: Hỗ trợ và tư vấn cho đồng nghiệp về các vấn đề pháp lý thường xuyên.
S44: Đóng góp vào văn hóa cải tiến liên tục thông qua các cơ chế phản hồi.
S45: Tự phản tư về năng lực, nhận diện giới hạn chuyên môn và chủ động tìm kiếm hỗ trợ khi cần thiết.
S46: Thống nhất và đạt được các mục tiêu hiệu suất cá nhân và chỉ số đánh giá hiệu quả.
S47: Áp dụng Bộ Quy tắc Ứng xử của CILEx Regulation và các khung đạo đức liên quan; bảo đảm tính trung thực, chính xác, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu – an ninh mạng; duy trì quản lý rủi ro đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp, đồng thời báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh.
B1: Đạo đức và tính chuyên nghiệp – Hành xử với sự liêm chính, khách quan và độc lập; thể hiện hành vi có nguyên tắc; tuân thủ quy định pháp luật, chính sách tổ chức và chuẩn mực nghề nghiệp; đồng thời quản lý rủi ro một cách phù hợp. Nhận thức rõ giới hạn năng lực cá nhân, chuyển giao công việc chuyên môn cho người có chuyên môn phù hợp, thừa nhận sai sót và kiên quyết không chấp nhận, bỏ qua hoặc tham gia vào các hành vi phi đạo đức.
B2: Năng lực phân tích – Thu thập, tiếp nhận, phân tích và phản biện thông tin; xác định các vấn đề cốt lõi; đưa ra kết luận phù hợp và các khuyến nghị, quyết định vững chắc nhằm giải quyết vấn đề hiệu quả.
B3: Năng lực tranh tụng – Tiếp nhận chỉ dẫn đầy đủ, thực hiện quyền tranh tụng phù hợp, chuẩn bị kỹ lưỡng cho các phiên tòa và phiên điều trần, đồng thời đại diện lợi ích của khách hàng một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.
B4: Hợp tác – Xây dựng các mối quan hệ làm việc tích cực, đáng tin cậy; tôn trọng quan điểm và ý kiến của người khác; chia sẻ kiến thức; xử lý vấn đề một cách xây dựng khi phát sinh; làm việc linh hoạt xuyên biên giới chuyên môn và đóng góp tích cực cho tập thể.
B5: Trách nhiệm giải trình – Chịu trách nhiệm đối với hành động, phán đoán nghề nghiệp và kết quả công việc do bản thân thực hiện.
B6: Đổi mới – Chủ động tìm kiếm, phát triển và áp dụng các giải pháp sáng tạo, hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề và thách thức trong hoạt động nghề nghiệp.
LIÊN HỆ SwissUK™
SwissUK™
SwissUK™ — dẫn đầu Du học Tại Nhà, kết hợp giáo dục Đại học Thụy Sĩ và công nhận của Chính phủ Anh.