Chuyên gia Giải pháp Số và Công nghệ – Chuyên gia Kỹ thuật Phần mềm (Bậc 7)

Nghiên cứu, xác định và triển khai các giải pháp công nghệ mang tính chiến lược.

Mức lương trung bình

CHI TIẾT CỦA TIÊU CHUẨN

Chuyên gia Giải pháp Số và Công nghệ chịu trách nhiệm duy trì và phát triển các chiến lược số và công nghệ thông qua vai trò lãnh đạo công nghệ; nghiên cứu, xác định và triển khai các giải pháp công nghệ mang tính chiến lược. Họ định hướng việc cung cấp công nghệ số bằng cách phân tích mục tiêu, chiến lược và thực tiễn hoạt động của tổ chức, đồng thời xây dựng, triển khai và hỗ trợ các kế hoạch chiến lược ứng dụng công nghệ số. Đây là những cá nhân tự tin, có năng lực và chuyên môn vững vàng, có khả năng vận dụng kỹ năng lãnh đạo và quản trị thay đổi để đảm nhiệm hiệu quả nhiều vai trò chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ và chuyển đổi số.

Lập trình viên Phân tích (Analyst Programmer)
Thiết kế, phát triển, kiểm thử và bảo trì các ứng dụng phần mềm bằng cách chuyển đổi yêu cầu nghiệp vụ và người dùng thành các giải pháp kỹ thuật hiệu quả.

Trưởng nhóm Phân tích Dữ liệu (Analytics Lead)
Dẫn dắt chiến lược phân tích dữ liệu của tổ chức, giám sát hoạt động phân tích nhằm hỗ trợ cải thiện hiệu suất và ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Chuyên viên Phân tích Dữ liệu Lớn (Big Data Analyst)
Phân tích các tập dữ liệu lớn và phức tạp để xác định xu hướng, mô hình và insight phục vụ hoạch định chiến lược và đổi mới.

Chuyên gia Kiến trúc Doanh nghiệp & Kinh doanh (Business and Enterprise Architecture Specialist)
Thiết kế và đồng bộ kiến trúc kinh doanh và công nghệ ở cấp doanh nghiệp nhằm hỗ trợ chiến lược, chuyển đổi và phát triển bền vững.

Kiến trúc sư Kinh doanh (Business Architect)
Xây dựng khung kiến trúc kinh doanh liên kết chiến lược, quy trình, năng lực và giải pháp số nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức.

Chuyên gia Quản trị Thay đổi Doanh nghiệp (Business Change Specialist)
Lập kế hoạch và triển khai các sáng kiến thay đổi, bảo đảm việc áp dụng giải pháp số thành công thông qua quản trị thay đổi và gắn kết các bên liên quan.

Chuyên viên Phân tích Dữ liệu & Insight (Data and Insight Analyst)
Chuyển đổi dữ liệu thành insight có giá trị thông qua phân tích, báo cáo và hỗ trợ ra quyết định dựa trên bằng chứng.

Chuyên gia Quản lý Dữ liệu (Data Management Specialist)
Thiết kế và quản trị khung quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm chất lượng, tính toàn vẹn, bảo mật và tuân thủ dữ liệu trong tổ chức.

Chuyên gia Khoa học Dữ liệu (Data Science Specialist)
Ứng dụng phân tích nâng cao, mô hình thống kê và học máy để tạo insight phục vụ đổi mới, tối ưu hóa và ra quyết định chiến lược.

Kiến trúc sư Doanh nghiệp (Enterprise Architect)
Định nghĩa và quản trị kiến trúc CNTT và thông tin ở cấp doanh nghiệp, bảo đảm phù hợp với chiến lược và mục tiêu chuyển đổi số dài hạn.

Chuyên gia Tư vấn CNTT (IT Consultancy Specialist)
Tư vấn cho tổ chức về chiến lược số, lựa chọn công nghệ và triển khai giải pháp nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động và đầu tư công nghệ.

Lập trình viên Phần mềm Cao cấp (Senior Software Developer)
Dẫn dắt phát triển các hệ thống phần mềm phức tạp, cung cấp chuyên môn kỹ thuật, cố vấn và bảo đảm chất lượng cũng như hiệu năng.

Kỹ sư Đảm bảo Chất lượng Phần mềm (Software Assurance Engineer)
Bảo đảm chất lượng, độ tin cậy và tuân thủ của phần mềm thông qua kiểm thử, thẩm định và quy trình đảm bảo chất lượng có hệ thống.

Tư vấn Phần mềm (Software Consultant)
Cung cấp tư vấn chuyên sâu về giải pháp phần mềm, thiết kế hệ thống và triển khai nhằm hỗ trợ mục tiêu kinh doanh và chuyển đổi số.

Chuyên gia Kỹ thuật Phần mềm (Software Engineering Specialist)
Áp dụng các nguyên lý kỹ thuật trong toàn bộ vòng đời phát triển phần mềm để tạo ra giải pháp an toàn, mở rộng và dễ bảo trì.

Trưởng nhóm Trải nghiệm Phần mềm (Software Experience Lead)
Định hướng chiến lược trải nghiệm người dùng, bảo đảm sản phẩm số thân thiện, dễ tiếp cận và lấy người dùng làm trung tâm.

Chuyên gia Kiểm thử Phần mềm (Software Test Specialist)
Thiết kế và thực hiện chiến lược kiểm thử nhằm bảo đảm chức năng, hiệu năng và mức độ tuân thủ yêu cầu của phần mềm.

Nhà Phát triển Giải pháp (Solution Developer)
Thiết kế và xây dựng các giải pháp số đầu–cuối bằng cách tích hợp các thành phần phần mềm theo yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ.

Chuyên viên Phân tích Kiểm thử Hệ thống (System Test Analyst)
Đánh giá các hệ thống tích hợp thông qua kiểm thử có cấu trúc nhằm bảo đảm độ tin cậy, hiệu năng và sẵn sàng triển khai.

Kiến trúc sư Hệ thống (Systems Architect)
Thiết kế và quản trị kiến trúc hệ thống phức tạp, bảo đảm khả năng tích hợp, bảo mật, hiệu năng và phù hợp với nhu cầu tổ chức.

3ManFactory, Accenture, AMS Neve, BBC, Capgemini, CGI, Connect Software, DWP, IBM, J.P.Morgan, Optimity, TCS, Thales

K1: Hiểu rõ tầm quan trọng mang tính chiến lược của các quy trình kinh doanh được hỗ trợ bởi công nghệ, bao gồm cách các quy trình này được thiết kế, quản trị và vận hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

K2: Hiểu các nguyên lý của chuyển đổi doanh nghiệp và cách các tổ chức tích hợp các chức năng quản lý khác nhau trong bối cảnh thay đổi công nghệ.

K3: Hiểu vai trò của lãnh đạo trong các tổ chức dựa trên công nghệ hiện đại, bao gồm ảnh hưởng của lãnh đạo đối với chiến lược, văn hóa, đổi mới và hiệu suất.

K4: Hiểu mục tiêu kinh doanh, chiến lược, vị thế thị trường của tổ chức nơi mình làm việc và cách tổ chức tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua các sản phẩm và/hoặc dịch vụ.

K5: Hiểu cách biện minh và đánh giá giá trị của các khoản đầu tư công nghệ, đồng thời áp dụng các nguyên tắc quản lý và hiện thực hóa lợi ích để hỗ trợ ra quyết định hiệu quả.

K6: Hiểu cách theo dõi các xu hướng thị trường liên quan đến công nghệ, thực hiện nghiên cứu và thu thập thông tin cạnh tranh nhằm phục vụ cho các quyết định chiến lược và vận hành.

K7: Hiểu các phẩm chất lãnh đạo cá nhân cần thiết để xây dựng, duy trì và nâng cao uy tín kỹ thuật và danh tiếng chuyên môn của tổ chức.

K8: Hiểu vai trò của nhà lãnh đạo với tư cách là tác nhân thúc đẩy thay đổi và xác định các yếu tố then chốt góp phần vào việc triển khai thay đổi công nghệ và tổ chức thành công.

K9: Hiểu các khái niệm, phương pháp và công cụ xây dựng lộ trình công nghệ (technology road-mapping), cũng như cách áp dụng chúng để gắn kết phát triển công nghệ với chiến lược kinh doanh.

K10: Hiểu vai trò của học tập, phát triển kỹ năng và quản trị nhân tài trong việc bảo đảm hoạt động kinh doanh bền vững và nâng cao hiệu quả tổ chức.

K11: Hiểu cơ sở lý luận của việc phát triển nền tảng và giải pháp phần mềm trong bối cảnh tổ chức, bao gồm sự phù hợp với nhu cầu kinh doanh và mục tiêu chiến lược.

K12: Hiểu các yếu tố đầu vào định hướng kiến trúc giải pháp, bao gồm yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu bảo mật, các ràng buộc pháp lý và việc thiết kế hệ thống logic và vật lý.

K13: Hiểu các phương pháp luận kỹ thuật phần mềm, các giai đoạn trong vòng đời phát triển và các kỹ thuật quản lý rủi ro nhằm tổ chức, phát triển và triển khai giải pháp phần mềm hiệu quả.

K14: Hiểu các cách tiếp cận để mô-đun hóa cấu trúc nội bộ của ứng dụng và mô tả cấu trúc, hành vi của các hệ thống, tập trung vào cách chúng tương tác với nhau và với người dùng nghiệp vụ.

K15: Hiểu cách thiết kế, phát triển và triển khai các giải pháp phần mềm an toàn và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mã nguồn chất lượng cao.

K16: Hiểu các nhóm chỉ số khác nhau được sử dụng để đánh giá sản phẩm phần mềm đã triển khai, bao gồm hiệu năng, chất lượng, khả năng sử dụng, bảo mật và tác động đến hoạt động kinh doanh.

S1: Nhận diện, ghi nhận, rà soát và thiết kế các quy trình kinh doanh phức tạp được hỗ trợ bởi CNTT, xác định các hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu tổ chức và áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống nhằm cải tiến quy trình.

S2: Thiết kế và phát triển lộ trình công nghệ, chiến lược triển khai và kế hoạch chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chức năng và trải nghiệm người dùng trong lĩnh vực công nghệ chuyên môn.

S3: Lập kế hoạch và triển khai các sáng kiến chuyển đổi tại nơi làm việc thông qua việc thực hiện các chương trình thay đổi kinh doanh dựa trên công nghệ, bao gồm xác định mục tiêu, ưu tiên và phân công trách nhiệm với các bên liên quan.

S4: Đàm phán và thống nhất ngân sách triển khai công nghệ và giải pháp số với các cá nhân có thẩm quyền ra quyết định, bảo đảm phù hợp với định hướng chiến lược và vận hành.

S5: Xây dựng và trình bày các báo cáo, bài thuyết trình ở cấp quản lý, truyền đạt hiệu quả các nội dung kỹ thuật và số hóa tới các bên liên quan cấp cao về kinh doanh và công nghệ.

S6: Trình bày chuyên nghiệp các kế hoạch và giải pháp công nghệ số thông qua báo cáo kinh doanh có cấu trúc rõ ràng, phù hợp với đối tượng lãnh đạo và ra quyết định.

S7: Thể hiện khả năng tự định hướng, tư duy độc lập và sáng tạo trong giải quyết vấn đề, đồng thời chủ động lập kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn về công nghệ ở cấp độ nghề nghiệp.

S8: Vận dụng hiệu quả các kỹ năng đàm phán và chốt thỏa thuận trong nhiều tình huống tương tác chuyên môn, bao gồm làm việc với các bên liên quan nội bộ và bên ngoài ở cấp cao.

S9: Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố con người đối với vai trò lãnh đạo trong việc triển khai và quản lý hiệu quả các quy trình kinh doanh được hỗ trợ bởi công nghệ.

S10: Phát triển phong cách lãnh đạo cá nhân và các giá trị nghề nghiệp nhằm đóng góp vào việc xây dựng và duy trì các nhóm làm việc hiệu suất cao.

S11: Vận dụng kiến thức kỹ thuật chuyên sâu kết hợp với hiểu biết về bối cảnh kinh doanh đang thay đổi để hỗ trợ và hiện thực hóa chiến lược của tổ chức.

S12: Thể hiện năng lực lãnh đạo công nghệ và quản trị thay đổi trong việc quản lý các sáng kiến thay đổi dựa trên công nghệ và cải tiến liên tục.

S13: Xây dựng và triển khai các chiến lược công nghệ đổi mới nhằm hỗ trợ phát triển sản phẩm, quy trình và dịch vụ mới phù hợp với chiến lược kinh doanh, đồng thời xây dựng và truyền đạt các đề xuất kinh doanh thuyết phục.

S14: Thiết kế kiến trúc, xây dựng và hỗ trợ các nền tảng phần mềm tiên tiến, có khả năng xử lý đồng thời, đáp ứng tiêu chuẩn hiệu năng của ngành và cung cấp các giải pháp linh hoạt với độ bao phủ kiểm thử phù hợp.

S15: Dẫn dắt quá trình ra quyết định công nghệ và phát triển cho các dự án có quy mô khác nhau, xem xét các công nghệ hiện hành bao gồm DevOps và Điện toán Đám mây, đồng thời đưa ra các đề xuất thiết kế và triển khai có căn cứ.

S16: Phát triển và triển khai các giải pháp phần mềm phân tán hoặc bán phức tạp, có khả năng mở rộng và mang lại trải nghiệm người dùng sáng tạo, phối hợp đa chức năng giữa các nhóm, nền tảng và công nghệ.

S17: Nâng cấp các sản phẩm phần mềm hiện có nhằm cải thiện hiệu quả và chức năng, đồng thời phát triển các tính năng mới theo đúng đặc tả sản phẩm.

S18: Hoàn thành các nhiệm vụ phát triển phần mềm theo kế hoạch, bảo đảm cung cấp đầy đủ các tính năng theo yêu cầu trong phạm vi thời gian, bảo mật và tiêu chuẩn chất lượng đã xác định.

S19: Chịu trách nhiệm về chất lượng đầu ra của một hoặc nhiều nhóm phát triển phần mềm, bao gồm chất lượng mã nguồn, kiểm thử tự động, thiết kế và tài liệu, tuân thủ các quy trình và tiêu chuẩn phát triển của tổ chức.

B1: Truyền cảm hứng, tạo động lực và ảnh hưởng tích cực tới người khác nhằm cung cấp các giải pháp kỹ thuật chất lượng cao và đạt được kết quả xuất sắc phù hợp với mục tiêu của tổ chức.

B2: Thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn hiệu suất cao trong các hoạt động giải pháp số và công nghệ.

B3: Theo đuổi định hướng lấy kết quả và đầu ra làm trọng tâm nhằm đạt được và vượt các chỉ số hiệu suất then chốt của mục tiêu giải pháp số và công nghệ.

B4: Thúc đẩy văn hóa hợp tác và đổi mới dựa trên thay đổi công nghệ thông qua việc tăng cường phối hợp hiệu quả giữa nhóm làm việc của mình và các nhóm khác trong tổ chức.

B5: Phát triển và hỗ trợ người khác xây dựng sự cân bằng phù hợp giữa năng lực lãnh đạo và năng lực kỹ thuật.

B6: Xây dựng và duy trì các mối quan hệ tích cực, bền vững với các thành viên trong nhóm nhằm tạo lập và duy trì các nhóm kỹ thuật có hiệu suất cao.

Chương trình tích hợp tiêu biểu
Cách bạn đạt năng lực quốc gia
Kiểm định và Công nhận
Job Listings
Tất cả chương trình SwissUK™

LIÊN HỆ SwissUK™

    Close Search Window